Unit 3 · Giá trị vị trí và làm tròn

One-page revision sheet

Every rule, key word and worked example from all six sections. Use your browser's print command to put it on paper, or download the PDF.

All 6 sections Print-friendly
PDF Revision sheetAll six sections, print-ready

3.1 Nhân và chia cho luỹ thừa của 10 Số học

  • 10¹ = 10, 10² = 100, 10³ = 1000, 10⁴ = 10 000 — số mũ chính là số chữ số 0.
  • Nhân với 10ⁿ làm mọi chữ số dịch n vị trí sang trái. Số đó lớn lên.
  • Chia cho 10ⁿ làm mọi chữ số dịch n vị trí sang phải. Số đó nhỏ đi.
  • Cái dịch chuyển là các chữ số, không phải dấu chấm thập phân — nhưng dịch dấu chấm theo chiều ngược lại cũng cho kết quả như nhau, nên hình dung kiểu nào cũng được.
  • Điền chữ số 0 vào những vị trí trống: 4.5 × 10³ = 4500, và 47 ÷ 10³ = 0.047.
  • “Xoá số 0” chỉ đúng khi số đó có đủ chữ số 0 để xoá, nên dịch chữ số vẫn an toàn hơn.
  • Luôn tự kiểm tra: kết quả phải lớn hơn hay nhỏ hơn số ban đầu?

Key words: power of 10  ·  index  ·  place value  ·  decimal point  ·  digit

10¹ = 10
10² = 100
10³ = 1000
10⁶ = 1 000 000
3.7 × 10³ → chữ số dịch 3 sang trái → 3700
0.39 × 10⁵ → chữ số dịch 5 sang trái → 39 000
80 000 ÷ 10⁴ → chữ số dịch 4 sang phải → 8
45.6 ÷ 10² → chữ số dịch 2 sang phải → 0.456

3.2 Làm tròn Số học

  • Cách làm giống nhau với mọi độ chính xác.
  • Tìm chữ số ở vị trí cần làm tròn, rồi nhìn chữ số ngay bên phải nó.
  • Nếu chữ số đó là 5 trở lên, tăng chữ số cần làm tròn thêm 1.
  • Nếu nó nhỏ hơn 5, giữ nguyên chữ số cần làm tròn.
  • Rồi bỏ hết các chữ số sau vị trí làm tròn.
  • Làm tròn lên có thể phải nhớ: 9.999 đến 2 chữ số thập phân là 10.
  • Với phép chia, hãy tính thêm một chữ số thập phân so với yêu cầu, rồi làm tròn.
  • Chỉ làm tròn một lần, từ số ban đầu — làm tròn nhiều lần có thể cho kết quả sai.

Key words: round  ·  degree of accuracy  ·  decimal place  ·  significant figures

8.46 ÷ 7 = 1.2085714285714…
Đến 2 chữ số thập phân thì bằng 1.21
Đủ gần cho hầu hết mọi mục đích
4.27 đến 1 chữ số thập phân → nhìn 7 → làm tròn lên → 4.3
8.53 đến 1 chữ số thập phân → nhìn 3 → giữ nguyên → 8.5
3.146 đến 2 chữ số thập phân → 3.15
0.0752 đến 2 chữ số thập phân → 0.08
14.203 đến 2 chữ số thập phân → 14.20